Hỏi:
Các chế giải thích quy cách dây điện ghi thế này nên hiểu thế nào?
+ CU/XLPE/PVC 3X5x1C-300SQ+5x 1c-300sq
+ CU/PVC (E) 2x1cx300sq
+ CU/XLPE/PVC 4X2X1CX120SQ
Em cảm ơn các Pro.
----------
Trả lời:
Bác nắm các quy cách nhé.
CU: Đồng, C
XLPE: nhựa XLPE, chất chống cháy XLPE, X...
PVC: nhựa PVC, V
1C: 1core, 1 lõi. (2C: 2 lõi,3C: 3 lõi...)
SQ, sq: tiết diện mm2 (300SQ: 300mm2)
E: có thể gọi là Te, Ter, tiếp địa, nối đất.
3X5x1C: cáp 1 core, khối lượng nhân 15=3x5
5x1C: cáp 1 lõi, khối lượng nhân 5
Ví dụ 5x5x5C: cáp 5 core, khối lượng nhân 25=5x5
..........
Mình sẽ giải thích từng mục cho bác nhé.
+ CU/XLPE/PVC 3X5x1C-300SQ+5x 1c-300sq 100 mét
=> 2 loại cáp:
1. CU/XLPE/PVC 3X5x1C-300SQ 100 mét
2. 5x 1c-300sq 100mét
CU/XLPE/PVC 3X5x1C-300SQ 100 mét => CXV 300: 3x5x100=1500mét
(CXV 300: 1500m)
5x 1c-300sq 100mét => 5x1C/PVC-300sq 100mét => CV 300: 5x100=500 mét
(CV 300: 500m)
+ CU/PVC (E) 2x1cx300sq 100mét
=> CV 300: 2x100=200 mét Ter
CV 300: 200m Te
+ CU/XLPE/PVC 4X2X1CX120SQ 100 mét
=> CXV 120: 4x2x100=800mét
CXV 120: 800m
P/S: 1 số kinh nghiệm phân phối cáp Cadivi các bác tham khảo nhé.



để chia sẻ bài viết lên facebook

Trả lời kèm Trích dẫn
