Trong đó:
Ngõ động lực:
L1,L2,L3: Nguồn cung cấp cho biến tần loại 3 pha.
N, L : Nguồn cung cấp cho biến tần loại 1 pha.
B+ : Cực dương nguồn DC sau nắn điện.
B - : Cực âm nguồn DC sau nắn điện.
B/2 : Điểm giữa của nguồn DC sau nắn điện (biến tần dùng nguồn 220VAC không có chân này).
PE : Điểm nối đất.
U, V, W: Nguồn ra 3 pha cấp cho động cơ.
BR+, BR- : Ngõ ra nối đến điện trở xả.
Ngõ điều khiển:
AGND: 0V của tín hiệu Analog.
AIN: Ngõ vào Analog, dùng điều khiển tần số tuyến tính hoặc đầu dò nhiệt độ để bảo vệ động cơ, hoặc tín hiệu tuyến tính điều khiển kiểu PID.
S2_AI-SW : Chuyển mạch chọn kiểu ngõ vào AIN.
0~20mA : nguồn dòng từ 0 đến 20mA.
0~5V : nguồn áp từ 0 đến 5V.
VR : Nguồn cấp ra (khoảng 5V) cho biến trở điều chỉnh hoặc đầu dò nhiệt độ.
24V : Nguồn cấp 24V cho điều khiển. (Cách ly với nguồn động lực).
DS : Ngõ vào “số” khởi động (Digital Start).
DR : Ngõ vào chạy ngược (Digital Reverse).
D1 : Ngõ vào “số” 1.
D2 : Ngõ vào “số” 2.
D4 : Ngõ vào “số” 4.
D8 : Ngõ vào “số” 8.
S3_DI-SW : Chuyển mạch chọn kiểu ngõ vào số của DS,R,1,2,4,8.
POS : Kiểu ngõ vào là PNP +24V.
BID : Kiểu ngõ vào là PNP +24V hoặc nối 0V (NPN) đều là mức cao.
A+ : Giao tiếp nối tiếp RS485 (+).
B - : Giao tiếp nối tiếp RS485 (-).
DGND: 0V của ngõ vào Digital và giao tiếp nối tiếp.
Ready_COM: Điểm chung của tiếp điểm Ready.
Ready_NC: Tiếp điểm thường đóng của Ready.
Ready_NO: Tiếp điểm thường hở của Ready.
Khi biến tần sẵn sàng làm việc thì COM nối với NO.
Khi biến tần báo lỗi thì COM nối với NC.
Brake_COM: Điểm chung của tiếp điểm thắng (hãm) từ.
Brake _NC: Tiếp điểm thường đóng của thắng (hãm) từ.
Brake _NO: Tiếp điểm thường hở của thắng (hãm) từ.
Khi tần số biến tần lớn hơn “tần số tắt” thì COM nối với NO.
Khi tần số biến tần không lớn hơn “tần số tắt” thì COM nối với NC.
Output: Ngõ ra Analog dùng cho hiển thị từ xa bằng cách xuất ra điện áp hoặc dòng điện cho đồng hồ lắp bên ngoài để hiển thị dòng tiêu thụ của động cơ hoặc tần số của biến tần.
S1_AO-SW: Chuyển mạch chọn Output là nguồn áp hay nguồn dòng.
0~20mA : chọn là nguồn dòng từ 0 đến 20mA.
0~5V : chọn là nguồn áp từ 0 đến 5V.
GND : 0V của ngõ ra Output.
RV2 : Dùng tinh chỉnh nguồn dòng cho ngõ ra Analog.
Đặc điểm của các board mạch:
- Các board mạch được thiết kế dạng module, liên kết với nhau qua các jack cắm trực tiếp, nên việc thay thế dễ dàng, gọn gàng, giảm thiểu các dây nhợ lòng thòng.
- Các I/O điều khiển dùng jack cắm với đầu vít phù hợp với vít thử điện của người thợ, giúp việc lắp ráp dễ dàng. Khi thay thế cái khác lại càng dễ dàng, vì chỉ cần rút jack và cắm lại đầu jack, không cần phài nhớ thứ tự các đầu dây, ngoại trừ phần động lực.
- Bộ nguồn (PS-board) được thiết kế để hoạt động trong dãy điện áp rất rộng: từ 700Vdc đến 55Vdc. Có tác dụng hoạt động cho cả nguồn cấp 380Vac và 220Vac, đến khi mất nguồn cấp thì nó hoạt động đến 55Vdc để xả điện áp đang tích tụ trên các tụ lọc nhanh chóng về mức điện áp an toàn.
- Mạch nghịch lưu dùng IGBT rời nên việc sửa chữa sẽ dễ dàng và ít tốn kém.
- Board lái IGBT có nhiệm vụ kiểm soát việc tắt mở từng IGBT.
Để bảo vệ thật chặt IGBT, nó làm việc theo kiểu “Tiền trảm hậu tấu” tức là khi phát hiện IGBT bị quá dòng thì lập tức khoá IGBT rồi báo lỗi về khối Trung tâm điều khiển.
Thời gian thực hiện bảo vệ phải hoạt động ở cấp độ dưới 1 micro giây.
Trung tâm điều khiển nhận báo cáo lỗi thông qua ngõ vào Interrupt để không ra lệnh mở lại IGBT đó 1 lần nào nữa trước khi báo lỗi lên màn hình.